Tổng quan về các loại gỗ công nghiệp

Tổng quan về các loại gỗ công nghiệp

08/01/2019 0 By vie-emmy

Các loại gỗ công nghiệp đang trở nên phổ biến hơn trong việc sản xuất các vật dụng nội thất. Vậy, gỗ công nghiệp là gì? Có những loại gỗ nào được sử dụng nhiều? Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn hiểu hơn về các công dụng của gỗ công nghiệp, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

Gỗ công nghiệp là gì?

Khi mua và sử dụng các đồ nội thất bằng gỗ, nhiều người hay nhầm lẫn gỗ tự nhiên với các loại gỗ công nghiệp. Vậy, gỗ công nghiệp là gì? Đó là loại gỗ được kết hợp từ keo hay các hóa chất với gỗ vụn. Trên thế giới người ta thường gọi gỗ công nghiệp bằng tên tiếng anh Wood – Based Panel. Hầu hết các loại gỗ công nghiệp đều được tạo nên từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tái sinh, ngọn và cành của các cây gỗ tự nhiên.

Các sản phẩm gỗ công nghiệp trên thị trường hiện nay đều có 2 thành phần chính là cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt.

Gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp là sự kết hợp giữa keo hay các hoá chất với gỗ vụn

Các loại gỗ công nghiệp được ứng dụng nhiều trong nội thất

  • Gỗ dán (Plywood) hay gỗ ván ép

Gỗ dán Plywood được cấu tạo từ nhiều lớp gỗ mỏng có độ dày ~1mm rồi ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên dụng để dán gỗ.

Gỗ dán có ưu điểm là không bị nứt, gãy, ít bị mối mọt, nấm mốc và có thể chịu được lực. Với các độ dày phổ biến 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm.

Loại gỗ này thường được dùng để gia công phần thô đồ nội thất gia đình, hay văn phòng, làm lõi cho bề mặt veneer. Loại gỗ dán chịu nước thì thường được gia cố ngoài trời, … Chính vì chất lượng của loại gỗ dán rất tốt nên giá thành của nó cũng sẽ cao hơn các loại khác.

Gỗ dán

Gỗ dán

Nhược điểm của loại gỗ dán này là dễ bị sứt mẻ khi cắt ván dán, cạnh ván. Chính vì vậy, cần xử lý đúng tiêu chuẩn và cẩn thận. Nếu không loại gỗ này sẽ bị cong vênh, tách thành lớp khi độ ẩm cao.

  • Gỗ MDF

Gỗ MDF được cấu tạo từ gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mềm mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo tiêu chuẩn.

Gỗ có ưu điểm vượt trội, không bị nứt gãy, ít mối mọt, chống cong vênh, mềm mịn, dễ gia công. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây.

Gỗ có độ dày từ 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm,  18mm, 20mm, 25mm.

Gỗ MDF cấu tạo từ gỗ tự nhiên

Gỗ MDF cấu tạo từ gỗ tự nhiên loại thường

Gỗ MDF được dùng để gia công các phần thô của đồ nội thất, làm cốt cho phủ MFC, PVC, … làm lớp cốt hoàn thiện rất tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các loại.

Hiện nay có 4 loại gỗ MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia là:

– MDF dùng trong nhà.

– MDF chịu nước được dùng ở ngoài trời.

– MDF mặt trơn.

– MDF mặt không trơn.

  • Gỗ HDF

Cấu tạo của gỗ HDF cũng giống với cấu tạo của gỗ MDF đều được lấy từ các loại gỗ thường, nghiền nát rồi trộn với các loại keo thông dụng.

Gỗ HDF có những ưu điểm vượt trội sau: có khả năng cách âm và cách nhiệt khá tốt nên thường được sử dụng trong phòng học hay phòng ngủ. HDF đa dạng về màu sơn, dễ dàng cho bạn lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ. Gỗ HDF có khả năng chống ẩm cao hơn gỗ MDF. Bề mặt gỗ trơn bóng, có độ bền cao.

Độ dày của gỗ từ  3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm,  18mm, 20mm, 25mm.

Gỗ được sử dụng gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, sử dụng làm ván sàn hay tấm ốp cầu thang.

  • Gỗ ván dăm (OKAL)

Gỗ ván dăm đực cấu tạo từ các loại gỗ tự nhiên xay thành dăm, sau đó trộn với keo chuyên dụng và ép dưới nhiệt độ cao. Thành phần cấu tạo của ván dăm gồm khoảng 80% gỗ, 10% keo Urea Formaldehyde (UF), 10% nước và dưới 0,5% thành phần khác.

Gỗ ván dămGỗ ván dăm

Gỗ có độ dày thông dụng khoảng 9mm, 12mm, 18mm, 25mm. Gỗ ván dăm không có mùi, ổn định ở dạng tấm, ván có thể tự phân hủy sinh học theo thời gian.

Ưu điểm của loại gỗ này là bám vít tốt, bề mặt ván dăm tương đối phẳng nên dễ dàng ép các bề mặt trang trí như Melamine hay Laminate lên trên, có độ cứng và độ bền cao.

Giá thành của gỗ ván dăm thấp hơn so với ván MDF.

Tuy nhiên so với các loại gỗ khác thì gỗ ván dăm có sức chịu trọng tải kém hơn, tuổi thọ cũng thấp hơn và trong quá trình cắt gỗ dễ bị sứt mẻ.

  • Gỗ MFC

Gỗ MFC có cấu tạo từ các loại cây gỗ thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, …Gỗ được nghiền nát thành gỗ dăm, kết hợp với các loại keo chuyên dụng rồi ép dưới nhiệt độ cao, rồi cuối cùng được phủ một lớp melamine.

Gỗ MDF có độ dày như sau: 18mm, 25mm. Ngoài ra nếu bạn muốn đặt làm kích thước thước vân được.

Ưu điểm của loại gỗ này là màu sắc vô cùng đa dạng và phong phú. Bề mặt gỗ có khả năng chống trầy xước, chịu nhiệt tốt. Giá thành cũng hết sức hợp lý.

Gỗ được sử dụng để gia công đồ nội thất, nhất là nội thất văn phòng.

Nhược điểm duy nhất của loại gỗ này là hạn chế tạo dáng sản phẩm và khi gặp nước sẽ làm phồng gỗ.

Gỗ MFC được dùng để làm bàn, vách, tủ kệ trong nội thất.

  • Gỗ VENEER

Gỗ veneer được cấu tạo từ gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng dày từ 0,3 – 1mm, rộng 130-180mm. Sau khi được tạo ra gỗ veneer sẽ được dán lên các loại gỗ công nghiệp khác.

Gỗ veneer có độ dày thông dụng nhất là 3mm.

Gỗ veneer với các ưu điểm là bền đẹp, chống cong vênh, mối mọt, có thể phù hợp để dán lên mọi loại gỗ công nghiệp, có thể ghép trang trí vân chéo, vân ngang, vân dọc, đảo vân, có thể chạy chỉ chìm, tùy loại, … mà vẫn giữ được nét đẹp của gỗ.

Gỗ Veneer

Gỗ Veneer với vân ngang đẹp, hợp thẩm mỹ

Giá thành của gỗ veneer cũng rất hợp lý, phù hợp với nhiều gia đình.

Nhược điểm của gỗ veneer là không chịu được nước, dễ bị sứt mẻ khi va đập, di chuyển nhiều sẽ bị hư hỏng, rạn nứt.

  • Gỗ nhựa

Gỗ nhựa được cấu tạo từ bột nhựa PVC với một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ.

Độ dày thông dụng của gỗ nhựa là  5mm, 9mm, 12mm, 18mm.

Ưu điểm của loại gỗ nhựa này là chịu ẩm tốt, mỏng nhẹ, dễ gia công. Có màu sắc, hình dáng đa dạng dễ dàng cho bạn lựa chọn. Có khả năng chịu nắng mưa, chậm phai màu.

Gỗ nhựa được dùng để gia công đồ nội thất, làm cốt phủ các loại Acrylic.

  • Gỗ ván ghép thanh

Gỗ ván ghép thanh được tạo ra từ các thanh gỗ nhỏ, sau đó được ghép lại nhau nhau tạo thành tấm bằng công nghệ. Độ dày của gỗ là 12mm, 18mm.

Gỗ ván ghép thanh

Gỗ ván ghép thanh

Gỗ thép thanh mang nhiều đặc điểm ưu việt như không bị mối mọt, chống cong vênh, mẫu mã, màu sắc đa dạng phong phú, bề mặt được xử lý nhẵn nhụi và có độ bền màu tốt, có khả năng chịu va đập và chống xước cao.

Hiện nay gỗ ván thép thanh được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, sản xuất ván sàn và nhiều sản phẩm nội thất khác.

Gia thành của loại gỗ này cũng không quá cao.

  • Ván tổ ong

Ván tổ ong được tạo ra từ các loại gỗ nhân tạo và có lõi làm bằng giấy tổ ong.

Ván gỗ có độ dày thông dụng là 38mm, 50mm.

Ván tổ ong có trọng lượng rất nhẹ, nhưng có độ chịu lực và chống cong vênh tốt hơn so với các loại ván truyền thống.

Ván gỗ tổ ong được sử dụng rộng rãi, nhất là trong các lĩnh vực sản xuất đồ nội thất cho gia đình, văn phòng, …

Cách bảo quản đồ nội thất bằng gỗ công nghiệp

Dưới đây là những cách bảo quản đồ gỗ công nghiệp được nhiều người áp dụng;

– Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bề mặt của các đồ làm từ gỗ công nghiệp, vì sau một thời gian dài sử dụng, các lớp bụi bẩn sẽ đóng bám sâu vào bề mặt gỗ gây mất thẩm mỹ và khó vệ sinh. Không những vậy nó còn làm tăng độ ẩm khu vực đó, gây mối mọt, hư hại.

 vệ sinh bề mặt gỗ công nghiệp

– Nên đánh bóng các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp định kỳ từ 3-4 lần/1 năm để đồ dùng luôn được sáng bóng như mới.

– Khi làm vệ sinh thì nên sử dụng các sản phẩm chuyên dùng, tránh để lại vết cáu nước trên bề mặt đồ dùng.

– Không nên thường xuyên di chuyển các đồ gỗ để tránh bị hư hại, hỏng hóc.

Ván ép là gì?

Ván ép chính là gỗ dán, là vật liệu có ứng dụng rất lớn trong các đồ nội thất, có nhiều đặc tính kỹ thuật ưu việt. Ván ép chính là sản phẩm để thay thế cho các loại ván tự nhiên bở nhiều ưu điểm vượt trội như bền đẹp, chống thấm, chống nước, có khả năng cách âm, độ bền cao.

Ván ép - gỗ dán

Ván ép – gỗ dán

Các loại ván ép

  • Ván ép MFC

Hay còn được gọi là ván ép phủ nhựa được tạo ra từ các cây gỗ thân mềm, được xử lý thành miếng nhỏ rồi nghiền nát thành bột, sử dụng keo chuyên dụng rồi ép dưới nhiệt độ cao để tạo thành gỗ tấm. Bề mặt gỗ được tráng một lớp PVC trong suốt để chống nước và chống thấm.

  • Ván ép gỗ PW

Ván gỗ ép PW được tạo ra từ những miếng gỗ rất mỏng và ép ngang dọc trái chiều nhau có tác dụng tăng tính chịu lực. Được phủ một lớp PU trên bề mặt để chống xước.

  • Ván ép MDF

Có kích thước lớn, độ bền cao, phù hợp với việc sản xuất đồ gỗ ở các nước có khí hậu nhiệt đới ẩm. Ván MDF trơn có khả năng chịu được nước và độ ẩm cao nên thường được sử dụng trong nhà bếp. Với các tính năng ưu việt đó, loại ván này được sử dụng rất nhiều trong mọi lĩnh vực đặc biệt là nội thất gia đình.

  • Tấm ván ép HDF

Được tạo ra từ 85% gỗ cùng các thành phần khác được ép dưới áp suất cao để tạo ra tấm gỗ HDF. Tấm HDF có khả năng chịu lực cao hơn tấm MFD nên được sử dụng làm sàn gỗ công nghiệp. Gỗ có khả năng chống cong vênh và cách nhiệt cao nên được sử dụng ở nhiều khu vực công cộng. Trong thiết kế nội thất cũng rất được ưa chuộng.

  • Tấm ván ép PB

Là ván gỗ dăm nhân tạo, bề mặt phù hợp với nhiều vật liệu trang trí khác nhau như veneer, PU, PVC, … Đây là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để trang trí nội thất, sản xuất các đồ dùng gia đình hay đồ dùng học sinh, …

Giá các loại ván ép

Bảng giá của các loại ván ép

Quy cách sản phẩm (mm) Phân cấp mặt ván
AC BC CD DD
3X1220X2440 157.000 140.000 115.000 110.000
4X1220X2440 193.000 172.000 150.000 142.000
5X1220X2440 210.000 191.000 174.000 162.000
6X1220X2440 236.000 220.000 204.000 188.000
8X1220X2440 293.000 271.000 255.000 240.000
10X1220X2440 347.000 332.000 315.000 298.000
12X1220X2440 402.000 386.000 366.000 350.000
14X1220X2440 458.000 444.000 423.000 405.000
16X1220X2440 533.000 515.000 497.000 477.000
18X1220X2440 592.000 560.000 536.000 517.000

 

Bảng giá ván ép chịu nước

Quy cách sản phẩm (mm) Đơn giá VNĐ/ tấm
1220X2440 1000X2000MM
4 182.000 152.000
5 235.000 210.000
6 272.000 220.000
8 327.00 246.000
10 404.000 307.000
12 454.000 340.000
14 538.000 430.000
16 632.000 483.000
18 688.000 515.000
20 770.000 595.000
Phủ Keo Phenol 1 mặt 38.000 32.000
Phủ Keo Phenol 2 mặt 76.000 64.000

 

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về các loại gỗ công nghiệp bạn nên biết đề khi mua và chọn nội thất gỗ công nghiệp tránh bị “lừa”.